Chọn sai bơm chìm giếng khoan là nguyên nhân phổ biến khiến bơm yếu nước, cháy động cơ hoặc kẹt bơm trong giếng. Để chọn đúng, cần dựa vào 4 thông số chính: đường kính giếng, lưu lượng, cột áp và nguồn điện. Bài viết này hướng dẫn cách xác định từng thông số, kèm ví dụ tính toán, để bạn chọn được model bơm phù hợp, chạy bền và tiết kiệm điện.
1. Đo đường kính trong ống giếng → chọn cỡ bơm 3″, 4″, 6″, 8″…
2. Xác định lưu lượng cần dùng (m³/h), không vượt khả năng cấp nước của giếng.
3. Tính tổng cột áp (m) = mực nước động + chiều cao đẩy + tổn thất đường ống + áp lực dư.
4. Chọn công suất và nguồn điện 1 pha hoặc 3 pha, kèm tủ điều khiển và bảo vệ phù hợp.
1. Chọn theo đường kính giếng
Đường kính giếng là thông số đầu tiên vì nó quyết định cỡ bơm có thả lọt xuống giếng hay không. Cần đo đường kính trong của ống vách (ống chống) giếng, không phải đường kính lỗ khoan. Đường kính lớn nhất của bơm, tính cả nẹp bảo vệ cáp điện, phải nhỏ hơn đường kính trong của ống giếng, nên chừa khe hở tối thiểu khoảng 10 mm để thả và kéo bơm an toàn.
| Đường kính trong ống giếng | Cỡ bơm phù hợp | Đường kính bơm (tham khảo) |
|---|---|---|
| Từ khoảng 80 mm | Bơm 3″ | khoảng 75 mm |
| Từ khoảng 105 mm | Bơm 4″ | khoảng 95 – 98 mm |
| Từ khoảng 125 mm | Bơm 5″ | khoảng 115 – 120 mm |
| Từ khoảng 150 mm | Bơm 6″ | khoảng 140 – 145 mm |
| Từ khoảng 200 mm | Bơm 8″ | khoảng 185 – 195 mm |
| Từ khoảng 250 mm | Bơm 10″ | khoảng 235 – 245 mm |
Số liệu mang tính tham khảo; đường kính thực tế khác nhau theo hãng và model, cần đối chiếu catalog của bơm định chọn.
Lưu ý làm mát động cơ: động cơ bơm chìm được làm mát nhờ dòng nước chảy dọc thân động cơ. Nếu giếng rộng hơn nhiều so với bơm, hoặc bơm đặt dưới đoạn ống lọc, dòng chảy qua động cơ có thể quá chậm làm động cơ nóng. Khi đó nên lắp ống bao làm mát (cooling sleeve) bao quanh động cơ.
2. Chọn theo lưu lượng
Lưu lượng (Q, đơn vị m³/h hoặc lít/phút) là lượng nước bơm cấp được trong một đơn vị thời gian. Lưu lượng cần chọn phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Nhu cầu dùng nước: tổng lượng nước cần trong ngày chia cho số giờ bơm chạy, hoặc lưu lượng đỉnh khi nhiều điểm dùng nước cùng lúc. Ví dụ cần 60 m³/ngày, bơm chạy 10 giờ thì lưu lượng cần khoảng 6 m³/h.
- Khả năng cấp nước của giếng: lưu lượng bơm không được vượt quá lưu lượng khai thác an toàn của giếng (thường có từ kết quả bơm thử khi khoan giếng). Bơm hút quá khả năng của giếng sẽ làm mực nước tụt sâu, bơm hút cạn, chạy khô và kéo theo cát.
Quy đổi nhanh: 1 m³/h ≈ 16,7 lít/phút; 1 lít/giây = 3,6 m³/h.
3. Chọn theo cột áp
Cột áp (H, đơn vị mét) là chiều cao mà bơm có thể đẩy nước lên. Tổng cột áp cần thiết được tính như sau:
- Hđộng – mực nước động: khoảng cách từ mặt đất đến mặt nước trong giếng khi bơm đang chạy. Mực nước động luôn sâu hơn mực nước tĩnh (lúc bơm nghỉ).
- Hđẩy – chiều cao đẩy: chiều cao từ mặt đất đến điểm xả cao nhất, ví dụ bồn chứa trên mái.
- Htổn thất – tổn thất đường ống: do ma sát trong ống, co, van, đồng hồ. Ống càng dài, càng nhỏ, lưu lượng càng lớn thì tổn thất càng cao.
- Hdư – áp lực dư: áp lực cần có tại điểm dùng nước. 1 bar ≈ 10 m cột nước. Nếu xả tự do vào bồn thì có thể lấy bằng 0.
Ví dụ: mực nước động 35 m, bồn chứa đặt cao 10 m so với mặt đất, đường ống dài khoảng 60 m với tổn thất ước tính 6 m, xả tự do vào bồn. Tổng cột áp H = 35 + 10 + 6 + 0 = 51 m. Cộng thêm khoảng 10% dự phòng, cần bơm có cột áp khoảng 56 m tại lưu lượng 6 m³/h.
Đối chiếu bảng đặc tính của bơm giếng 4 inch Beluno 4BL: tại 6 m³/h, model 4BL8/8 (1,5 kW) chỉ cho cột áp 44 m – không đủ; model 4BL8/13 (2,2 kW) cho 71 m – đáp ứng yêu cầu. Nên chọn model có điểm làm việc nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, tránh chọn sát đầu lưu lượng nhỏ hoặc sát cuối lưu lượng lớn.
4. Chọn theo nguồn điện
Bơm chìm giếng khoan có loại động cơ 1 pha và 3 pha:
- Điện 1 pha 220 V: phù hợp hộ gia đình, công suất nhỏ (thường đến khoảng 2,2 kW). Bơm 1 pha cần hộp tụ điện hoặc tủ điều khiển đi kèm.
- Điện 3 pha 380 V: dùng cho công suất từ trung bình đến lớn, nhà máy, trang trại, cấp nước tập trung. Động cơ 3 pha chạy êm, hiệu suất cao và bền hơn.
Khi chọn theo nguồn điện cần lưu ý thêm:
- Điện áp thực tế tại công trình phải nằm trong giới hạn cho phép của động cơ; điện yếu hoặc chập chờn là nguyên nhân hàng đầu làm cháy động cơ bơm chìm.
- Tiết diện cáp điện chọn theo công suất và chiều dài cáp (từ tủ điện đến bơm) để sụt áp không quá lớn; giếng càng sâu, cáp càng dài thì tiết diện càng phải tăng.
- Thiết bị bảo vệ: nên có bảo vệ quá tải, mất pha, quá áp – thấp áp và bảo vệ chạy khô (rơ le mực nước hoặc điện cực). Có thể dùng biến tần để khởi động mềm và giữ áp ổn định.
Các lưu ý khác khi chọn và lắp bơm
- Vị trí đặt bơm: đặt bơm thấp hơn mực nước động vài mét để bơm luôn ngập nước, và cách đáy giếng tối thiểu khoảng 1 – 2 m để tránh hút cát, bùn.
- Chất lượng nước: nước nhiều cát nên chọn bơm có khả năng chịu cát; nước nhiễm mặn, nước có tính ăn mòn nên chọn bơm inox 316 hoặc inox đúc.
- Van một chiều: lắp van một chiều để chống nước hồi và va đập thủy lực khi bơm dừng.
- Không chạy khô: bơm chìm tuyệt đối không được chạy khi không có nước.
- Bảo dưỡng: theo dõi dòng điện, áp lực và lưu lượng định kỳ để phát hiện sớm dấu hiệu mòn cánh, tắc lưới lọc.
Bảng kiểm tra nhanh trước khi đặt mua bơm
| Thông số | Cần cung cấp |
|---|---|
| Đường kính giếng | Đường kính trong ống vách (mm), độ sâu giếng (m) |
| Lưu lượng | Lưu lượng cần dùng (m³/h) và lưu lượng giếng cho phép |
| Cột áp | Mực nước tĩnh, mực nước động, chiều cao đẩy, chiều dài ống, áp lực cần |
| Nguồn điện | 1 pha 220 V hay 3 pha 380 V, khoảng cách từ tủ điện đến giếng |
| Chất lượng nước | Có cát, nhiễm mặn hay nước sạch |
Tham khảo các dòng bơm chìm giếng khoan
Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Động Lực cung cấp bơm chìm giếng khoan từ 4″ đến 12″ của các thương hiệu Franklin, Sumoto, Beluno. Xem các model tại mục bơm chìm giếng khoan, hoặc đọc thêm về bơm giếng khoan Sumoto và bơm giếng Franklin VSI.
Gửi cho chúng tôi các thông số ở bảng trên để được tư vấn chọn bơm miễn phí: Hotline/Zalo 0966.617.321

