Bơm giếng Franklin VSI là dòng bơm chìm giếng khoan inox đúc cỡ lớn 8″, 10″ và 12″ của hãng Franklin Electric (Mỹ), chế tạo tại châu Âu. Bơm dùng cho các giếng khoan công suất lớn cần lưu lượng cao, cột áp cao và vận hành bền bỉ: nhà máy cấp nước, khu công nghiệp, tưới tiêu quy mô lớn, hạ mực nước ngầm và khai khoáng. Bài viết này tổng hợp đặc điểm, thông số kỹ thuật và cách chọn bơm Franklin VSI phù hợp.
Bơm giếng Franklin VSI là gì?
VSI (SS Cast Submersible Pumps) là dòng bơm chìm nhiều tầng cánh có cánh bơm và buồng dẫn hướng bằng inox đúc chính xác (investment casting), cánh dạng bán hướng trục (semi-axial) được cân bằng. Nhờ vậy bơm đạt hiệu suất thủy lực rất cao, chịu mài mòn và ăn mòn tốt hơn hẳn bơm inox dập thông thường.
Dòng VSI gồm 7 model chia theo cỡ giếng:
- Bơm giếng 8″: VSI 74, VSI 104, VSI 134
- Bơm giếng 10″: VSI 184, VSI 254
- Bơm giếng 12″: VSI 344, VSI 454
Đặc điểm nổi bật của bơm Franklin VSI
- Hiệu suất cao: hiệu suất thủy lực đến 85%, giúp tiết kiệm điện đáng kể khi bơm chạy liên tục nhiều giờ mỗi ngày.
- Vật liệu bền: ba lựa chọn vật liệu inox đúc CF8/304 (bản I), CF8M/316 (bản N) và Duplex (bản R) cho nước có tính ăn mòn cao, nước lợ.
- Van một chiều chắc chắn: van có lò xo bằng thép Duplex 2205, hai bạc dẫn hướng, côn van liền khối.
- Ổ đỡ chịu mài mòn: bạc trên Vesconite Hilube®, ổ chặn ngược PTFE + graphite, vòng làm kín và bạc bằng EPDM.
- Khớp nối ép nóng (shrink fit): truyền mô-men xoắn lớn hơn, chạy ổn định với động cơ công suất cao.
- Đạt chuẩn nước uống: có chứng nhận dùng cho nước sinh hoạt theo DM 174-2006 (Ý).
- Lắp đặt linh hoạt: chạy được ở tư thế đứng hoặc nằm ngang (tùy động cơ đi kèm); chịu hàm lượng cát đến 100 g/m³.
Thông số kỹ thuật bơm giếng Franklin VSI (50 Hz)
| Model | Cỡ giếng | Lưu lượng tối ưu (m³/h) | Dải lưu lượng (m³/h) | Số tầng cánh | Cột áp tối đa (m) | Công suất động cơ (kW) | Hiệu suất tối đa |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VSI 74 | 8″ | 74 | 40 – 100 | 1 – 22 | 535 | 5,5 – 130 | 80,8% |
| VSI 104 | 8″ | 114 | 60 – 150 | 1 – 19 | 454 | 9,3 – 150 | 82,1% |
| VSI 134 | 8″ | 133 | 75 – 175 | 1 – 20 | 398 | 9,3 – 150 | 81,8% |
| VSI 184 | 10″ | 180 | 100 – 250 | 1 – 16 | 601 | 13 – 300 | 83,5% |
| VSI 254 | 10″ | 254 | 160 – 350 | 1 – 14 | 495 | 15 – 350 | 83,3% |
| VSI 344 | 12″ | 334 | 250 – 490 | 1 – 7 | 362 | 30 – 350 | 85% |
| VSI 454 | 12″ | 450 | 320 – 650 | 1 – 5 | 242 | 45 – 350 | 84% |
Cột áp tối đa tính tại lưu lượng nhỏ nhất trong dải làm việc. Nhiệt độ nước tối đa +65 °C. Cửa xả: ren Rp/NPT 5″ (VSI 74 – 134), ren 6″ hoặc mặt bích D170 (VSI 184 – 254), mặt bích D220 (VSI 344 – 454). Bảng hiệu suất chi tiết từng model xem tại trang thông số kỹ thuật Franklin VSI.
Ứng dụng của bơm Franklin VSI
- Nhà máy nước, trạm cấp nước sạch đô thị và nông thôn khai thác nước ngầm
- Cấp nước cho khu công nghiệp, nhà máy, khu nghỉ dưỡng
- Tưới tiêu nông nghiệp quy mô lớn, trang trại
- Hạ mực nước ngầm, thoát nước công trình, hầm mỏ
- Ứng dụng công nghiệp và ngoài khơi
Cách chọn bơm giếng Franklin VSI phù hợp
- Đường kính giếng: giếng 8″ chọn VSI 74/104/134; giếng 10″ chọn VSI 184/254; giếng 12″ chọn VSI 344/454. Nên kiểm tra thêm đường kính ngoài của bơm và động cơ khi lắp ghép.
- Lưu lượng cần bơm: chọn model có lưu lượng tối ưu gần với nhu cầu để bơm chạy ở vùng hiệu suất cao nhất.
- Cột áp toàn phần: gồm độ sâu mực nước động, chiều cao đẩy, tổn thất đường ống và áp lực cần ở đầu ra. Từ đó chọn số tầng cánh.
- Chất lượng nước: nước thường chọn bản inox 304; nước có độ ăn mòn cao, nước lợ nên chọn bản 316 hoặc Duplex.
- Động cơ đi kèm: bơm VSI ghép với động cơ chìm Franklin 6″, 8″ hoặc 10″ theo công suất; nên dùng tủ điện khởi động mềm hoặc biến tần cho công suất lớn.
Mua bơm giếng Franklin VSI chính hãng ở đâu?
Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Động Lực cung cấp bơm chìm giếng khoan Franklin VSI, động cơ chìm Franklin và các dòng bơm Franklin 6SR, SSI, SR. Chúng tôi tư vấn chọn model theo số liệu giếng thực tế, cung cấp catalog và bảng thông số đầy đủ. Xem thêm các sản phẩm tại mục Bơm giếng Franklin.
Tư vấn chọn bơm và báo giá: Hotline/Zalo 0966.617.321. Hãy cho chúng tôi biết đường kính giếng, lưu lượng và cột áp cần dùng để được tư vấn model phù hợp nhất.

