Bơm định lượng dùng để bơm một lượng hóa chất chính xác, ổn định vào đường ống hoặc bể: clo khử trùng, PAC, phèn, axit, xút, chất chống cáu cặn cho nồi hơi, tháp giải nhiệt, hệ RO… Chọn sai bơm định lượng sẽ làm hóa chất châm thiếu hoặc thừa, nhanh hỏng màng và van. Bài viết hướng dẫn cách chọn bơm định lượng theo 4 bước, kèm gợi ý model Beluno phù hợp.
Bước 1: Xác định lưu lượng cần châm
Lưu lượng hóa chất (L/h) = lưu lượng nước cần xử lý (m³/h) × liều lượng (g/m³) ÷ nồng độ dung dịch hóa chất (g/L).
Ví dụ: xử lý 50 m³/h nước, châm clo liều 2 g/m³, dung dịch clo pha nồng độ 10 g/L → lưu lượng cần = 50 × 2 ÷ 10 = 10 L/h. Nên chọn bơm có lưu lượng định mức lớn hơn khoảng 20–30% để có dư điều chỉnh, tránh chạy sát 100% hành trình.
Bước 2: Xác định áp suất tại điểm châm
Áp suất bơm định lượng phải lớn hơn áp suất trong đường ống tại điểm châm. Châm vào bể hở thì áp suất gần bằng 0; châm vào đường ống cấp nước, đường đẩy bơm hay hệ RO thì phải lấy áp suất làm việc của đường ống đó cộng thêm dự phòng. Lưu ý: bơm định lượng điện từ có lưu lượng giảm khi áp suất tăng, cần xem bảng lưu lượng – áp suất của từng cỡ.
Bước 3: Chọn vật liệu đầu bơm theo hóa chất
| Vật liệu đầu bơm | Thường dùng cho |
|---|---|
| PP, PVC | Clo (NaOCl), PAC, phèn, axit và kiềm loãng ở nhiệt độ thường |
| PVDF | Axit mạnh, hóa chất oxy hóa, nhiệt độ cao hơn |
| PTFE | Hóa chất ăn mòn mạnh, dung môi |
| Inox SS316 | Dầu, dung môi, hóa chất không ăn mòn kim loại, áp suất cao |
Bảng mang tính tham khảo chung; nên đối chiếu bảng tương thích hóa chất của nhà sản xuất cho từng loại và nồng độ cụ thể.
Bước 4: Chọn kiểu bơm và cách điều khiển
Bơm định lượng điện từ – lưu lượng nhỏ
Bơm định lượng điện từ Beluno có lưu lượng 1 – 55 L/h, gọn nhẹ, điều chỉnh bằng tần số nhịp bơm. Có 4 phiên bản điều khiển:
- BLD – chỉnh tay.
- DP – nhận tín hiệu xung, kết nối đồng hồ lưu lượng để châm theo lưu lượng nước.
- DM – nhận tín hiệu 4–20 mA, kết nối máy đo pH, ORP, độ dẫn điện để châm tự động.
- DC – giao thức RS485, điều khiển từ máy tính.
Các cỡ: cỡ M (1 – 9 L/h, đến 7 bar), cỡ LM / L, cỡ NX (4 – 25 L/h), cỡ GX (3 – 55 L/h, đến 20 bar), cỡ X (2 – 50 L/h).
Bơm định lượng màng cơ khí – lưu lượng vừa và lớn
- BLJ (40 – 150 L/h, đến 10 bar): kết cấu gọn, có thể đặt trên thùng hóa chất – ví dụ BLJS-40/1.0, BLJL-150/0.5.
- BLWS (8 – 386 L/h, đến 16 bar): chỉnh hành trình khi đang chạy – ví dụ BLWS-8/1.6, BLWS-68/1.0, BLWS-386/0.3.
- BLWL (90 – 530 L/h): động cơ 370 W – ví dụ BLWL-90/1.2, BLWL-530/0.45.
- BL1000, BL2000 (500 – 2400 L/h): cho trạm xử lý nước lớn – ví dụ BL1000-1000/0.4, BL2000-2000/0.3.
Bơm định lượng màng thủy lực – áp suất cao
Dòng HND áp suất đến 30 bar, màng được dầu thủy lực đỡ nên bền và chính xác khi châm vào đường ống áp lực cao – ví dụ HND-47/3.0 (30 bar), HND-400/0.8.
Lưu ý lắp đặt bơm định lượng
- Lắp van một chiều (van châm) tại điểm châm và lọc ở đường hút.
- Với điểm châm áp suất thấp hoặc châm xuống dốc, lắp van chống siphon / van giữ áp để lưu lượng chính xác.
- Lắp van an toàn trên đường đẩy của bơm màng cơ khí để tránh vỡ đường ống khi van bị đóng.
- Đặt bơm gần thùng hóa chất, đường hút ngắn, tránh để bơm chạy khô.
Bảng chọn nhanh
| Nhu cầu | Gợi ý dòng bơm |
|---|---|
| Dưới 10 L/h, áp suất đến 7 bar, chỉnh tay | Điện từ BLD cỡ M |
| Châm theo đồng hồ lưu lượng hoặc theo pH/ORP | Điện từ DP / DM |
| 3 – 55 L/h, áp suất đến 20 bar | Điện từ cỡ GX |
| 40 – 500 L/h | Màng cơ khí BLJ, BLWS, BLWL |
| 500 – 2400 L/h | Màng cơ khí BL1000, BL2000 |
| Áp suất 16 – 30 bar | Màng thủy lực HND |
Xem đầy đủ các model tại mục bơm định lượng. Gửi lưu lượng nước, liều lượng, loại hóa chất và áp suất điểm châm để được tư vấn chọn bơm: Tel 024-39274283 – Hotline/Zalo 0913.033.304.

